- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quân - NHung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng Q và bà Đặng Thị Tuyết N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 168/2025/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 22 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 165/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1962 Bị đơn: Bà Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1964 Cùng nơi thường trú: số 6 hẻm 6/12/3, phường V, quận Ba Đình, TP. Hà Nội. Cùng nơi ở hiện tại: số 26 đường H, phường V, quận Long Biên, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/4/2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng Q và bà Đặng Thị Tuyết N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con: Ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 03/02/1991 và Nguyễn Thu T, sinh ngày 01/11/1996. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, tòa án không xem xét giải quyết. 2.2 Về tài sản chung và công nợ: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Q và bà N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Q tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0051801 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay ông Q được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường H, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 09/11/1989); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Hà |