vanban.org

Quyết định 168/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Viết H và chị Phạm Thu H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đào Viết H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Đào Đức D, sinh ngày 18-9-2008, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, giới tính: Nam; Đào Phương N, sinh ngày 02-10-2012, số căn cước: xxxxxxxxxxxx, giới tính: Nữ và Đào … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Viết H - Phạm Thu H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Viết H và chị Phạm Thu H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 7 - NB
Số: 168/2025/QĐST - HNGĐ
NB, ngày 27 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Viết H, sinh ngày 04-8-1988; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ đăng ký thường trú: Số 108B Nguyễn Văn C, phường Trường T, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ cư trú: Số 16B/28/155 Trần Thái T, phường N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Phạm Thu H1, sinh năm 07-9-1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ đăng ký thường trú: Số 108B Nguyễn Văn C, phường Trường T, tỉnh Ninh Bình; địa chỉ cư trú: Số 14/74 Nguyễn Du, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17-10-2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17-10-2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Viết H và chị Phạm Thu H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đào Viết H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Đào Đức D, sinh ngày 18-9-2008, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, giới tính: Nam; Đào Phương N, sinh ngày 02-10-2012, số căn cước: xxxxxxxxxxxx, giới tính: Nữ và Đào Vi A, sinh ngày 16-12-2016, số căn cước: xxxxxxxxxxxx, giới tính: Nữ. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Viết H không yêu cầu chị Phạm Thu H1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Phạm Thu H1 vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Anh Đào Viết H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001191 ngày 03-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh Đào Viết H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ