vanban.org

Quyết định 168/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N và bà C. 2.

VKSND huyện TT; THADS huyện TT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Năm-Cử"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N và bà C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2025/QĐST-HNGĐTT, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 156/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện TT, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Bà C, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N và bà C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về con chung: Ông N và bà C có 02 con chung là chị Q, sinh năm 1985 và anh T, sinh năm 1988. Hiện chị Quỳnh và anh Tiến đã trưởng thành, có gia đình riêng và đủ khả năng lao động nên Tòa án không giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Ông N và bà C tự thống nhất thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông N là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ