- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2023/QĐST-DS | H, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân H, sinh năm 1950. Địa chỉ: Khu phố Ph, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Ông Trịnh Xuân Ph, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu phố Ph, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:Bà Lâm Thị Ph, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố Ph, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trịnh Xuân H, ông Trịnh Xuân Ph, bà Lâm Thị Ph thống nhất phân chia tài sản chung là quyền sử dụng thửa đất số 87, tờ bản đồ số 09, diện tích thực tế 817,5m2 tại khu phố Ph, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định như sau: 2.1. Giao cho ông Trịnh Xuân H được trọn quyền sử dụng diện tích 407m2 đất (trong đó 100m2 đất ở và 307m2 đất vườn); có kích thước và giới cận như sau:
- Đông giáp phần giao cho ông Trịnh Xuân Ph dài: 5,14m + 9,3m + 20,05m;
- Tây giáp thửa đất 290 dài: 30,34m + 10,03m;
- Nam giáp đường đất dài: 10,14m;
- Bắc giáp thửa đất số 291, thửa đất số 262 dài: 3,97m + 2,05m + 4,3m. 2.2. Giao cho ông Trịnh Xuân Ph được trọn quyền sử dụng diện tích 410,5m2 (trong đó 100m2 đất ở và 310,5m2 đất vườn); có kích thước và giới cận như sau:
- Đông giáp thửa đất số 288 dài: 8,94m + 11,26m + 2,38m + 6,52m + 9,25m + 5,06m;
- Tây giáp phần đất giao cho ông Trịnh Xuân H và đường đất dài: 5,14m + 9,3m + 20,05m + 3,45m;
- Nam giáp đường đất dài: 10,79m;
- Bắc giáp thửa đất số 262 dài: 7,9m + 0,4m + 1.93m. 2.3. Tài sản trên đất: Ông Trịnh Xuân H được quyền sở hữu toàn bộ tài sản có trên phần đất đựơc giao cho ông H sử dụng, ông Trịnh Xuân Ph được sở hữu toàn bộ tài sản có trên phần đất được giao cho ông Ph sử dụng; tất cả các tài sản có trên đất các đương sự không có tranh chấp và không có yêu cầu gì. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Trịnh Xuân H là đối tượng người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí do vậy được xét miễn nộp. + Ông Trịnh Xuân Ph 1.889.850 đồng ( một triệu một triệu tám trăm tám mươi chín ngàn tám trăm năm mươi đồng) sung vào ngân sách nhà nước.
- Về chí phí định giá: Ông Trịnh Xuân H tự nguyện nộp (đã nộp xong). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã H; - Chi cục THADS thị xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Phƣơng Quang |