vanban.org

Quyết định 168/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam; Trụ sở: 10 đường Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thùy V, sinh năm 1983; địa chỉ: số 292 Lãnh Binh Thăng, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh – Là người … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2023/QĐST-DSQuận 11, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam; Trụ sở: 10 đường Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thùy V, sinh năm 1983; địa chỉ: số 292 Lãnh Binh Thăng, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 602/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 31/5/2023).

Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: An H, An Lão, tỉnh Bình Định; địa chỉ liên lạc: 81/4 ấp Mỹ Hòa 1, xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về trách nhiệm thanh toán và phương thức thanh toán:

Ông Lê Ngọc T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Việt Nam tổng số tiền tính đến ngày 25/8/2023 là 2.849.227.971 (Hai tỷ tám trăm bốn mươi chín triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi mốt) đồng, trong đó nợ gốc là 2.239.200.000 (Hai tỷ hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm nghìn) đồng, lãi quá hạn là 592.644.778 (Năm trăm chín mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi tám) đồng, lãi phạt chậm trả là 17.383.193 (Mười bảy triệu ba trăm tám mươi ba nghìn một trăm chín mươi ba) đồng, hạn chót vào ngày 10/9/2023, ông T phải thanh toán hết khoản tiền trên.

Đồng thời ông Lê Ngọc T phải tiếp tục chịu tiền lãi trên dư nợ gốc còn thiếu tính từ ngày 26/8/2023 đến ngày ông Lê Ngọc T trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký.

Trường hợp ông Lê Ngọc T trả nợ không đúng với thỏa thuận như trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc Thửa đất số 1486, tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 622267, số vào sổ cấp GCN: CH14644 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Nguyên T ngày 17/01/2020, cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Lê Ngọc T ngày 28/5/2020 và Thửa đất số 1502, tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 603377, số vào sổ cấp GCN: CH14710 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Nguyên T ngày 17/01/2020, cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Lê Ngọc T ngày 28/5/2020 để thu hồi nợ.

Sau khi ông Lê Ngọc T trả hết số tiền nói trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam có nghĩa vụ giao trả cho ông Lê Ngọc T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 622267, số vào sổ cấp GCN: CH14644 do Ủy Ban Nhân Dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Nguyên T ngày 17/01/2020, cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Lê Ngọc T ngày 28/5/2020 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 603377, số vào sổ cấp GCN: CH14710 do Ủy Ban Nhân Dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Nguyên T ngày 17/01/2020, cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Lê Ngọc T ngày 28/5/2020.

2. Về án phí: Ông Lê Ngọc T phải chịu án phí là 44.492.280 (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn hai trăm tám mươi) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.483.890 (Bốn mươi ba triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn tám trăm chín mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0021239 ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ