- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị S - Nguyễn Thành C"
- Tòa quyết gì? C nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/04/2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2023/QĐCNTTLH | V, ngày 12 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án C nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ngô Thị S và anh Nguyễn Thành C về con chung, về tài sản. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06/04/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Ngô Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/04/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Ngô Thị S - Sinh năm 1992 Nơi ĐKNKTT: xóm 3, xã N, huyện L, tỉnh Nghệ An Anh Nguyễn Thành C - Sinh năm 1981 Nơi ĐKNKTT: khối X, phường H, TP.V, tỉnh Nghệ An
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/04/2023 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/04/2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị S và anh Nguyễn Thành C.
- Về quan hệ con chung: Chị S và anh C thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Q– sinh ngày 24/03/2019. Ly hôn, chị S và anh C thống nhất giao cháu Q cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 5/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C có quyền đi lại thăm nom con chung; chị S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND TP.V - THADS TP.V - UBND phường H, TP.V, N.An ĐKKH số 55 ngày 17/05/2018 - Lưu HS | THẨM PHÁN Hồ Nữ Hạnh Dung |