- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thắng-Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 256/2022/TLST-VDS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Thanh T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
2. Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn H1, xã SL, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện L, tỉnh Quảng Trị vào ngày 07 tháng 11 năm 2005. Sau kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc khoảng 03 năm thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm nhưng mâu thuẫn giữa anh chị vẫn không được giải quyết. Anh chị sống ly thân từ năm 2013 đến nay. Nay anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th có 02 con chung là Trần Hoàng Thảo Ng, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2006 và Trần Hoàng Y, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Hoàng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng con 02 con Trần Hoàng Thảo Ng và Trần Hoàng Y. Chị Hoàng Thị Th không yêu cầu anh Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th có 02 con chung là Trần Hoàng Thảo Ng, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2006 và Trần Hoàng Y, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Hoàng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng con 02 con Trần Hoàng Thảo Ng và Trần Hoàng Y. Chị Hoàng Thị Th không yêu cầu anh Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh T và chị Hoàng Thị Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001372 ngày 05 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã H, huyện L, tỉnh Quảng Trị (GCNKH số 26, quyển số 01 ngày 07 tháng 11 năm 2005); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |