vanban.org

Quyết định 168/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp Ô, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn N - Nguyễn Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2022/QĐST-HNGĐThị xã Gò Công, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 33, 38, khoản 3 Điều 39 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp Ô, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang;

Tạm trú: ấp Ô, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1982;

Địa chỉ: khu phố H, Phường H, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Huỳnh Văn N được quyền sở hữu tài sản chung là 01 (một) căn nhà cấp 04 gồm: Nhà chính cấu trúc cột bê tông, vách tường, nền gạch ceramic, mái tole, diện tích 47,73m2; Nhà tiền chế cấu trúc nền gạch ceramic, mái tole, không vách, diện tích 36,4m2, địa chỉ tại ấp Ô, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

- Anh Huỳnh Văn N có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thùy L ½ giá trị tài sản chung là số tiền 67.371.168 (sáu mươi bảy triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi tám) đồng. Thời gian thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thùy L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh Văn N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng anh Nghĩa còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Thùy L phải nộp 1.684.279 (một triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm bảy mươi chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Huỳnh Văn N phải nộp 1.684.279 (một triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm bảy mươi chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 625.000 (sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006539, ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang, nên anh N phải nộp tiếp số tiền 1.059.279 (một triệu không trăm năm mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi chín) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ