- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: V, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển số 03 ngày 26/02/2001 của UBND thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: V, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tiến T có 02 con chung là Nguyễn Quang T1, sinh ngày 28/6/2002 và Nguyễn Chí T2, sinh ngày 02/5/2012. Cháu T1 đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu nên Toà án không xem xét. Giao cháu T2 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T2 cho anh T cho đến khi chị L có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay T.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tiến T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tiến T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L cả 150.000 nghìn đồng án phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0033517 ngày 08/4/2021 tại Chi cục thi hành án quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Hoàn trả chị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0033517 ngày 08/4/2021 tại Chi cục thi hành án quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TẠ THỊ PHÚC |