- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyen Quang V xin ly hôn với bà Hồng Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Hồng Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2021/QĐST-HNGĐ | Huyện V, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 286/2021/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang V, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 1545, ấp Trung Tâm, xã Thanh Bình, huyện Trảng B, tỉnh Đ; * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Ng, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 7, Ấp 1, xã Vĩnh Tân, huyện V, tỉnh Đ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căc cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Hồng Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Hồng Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời kì hôn nhân anh V và chị Ng có 01con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 26/9/2013; Ly hôn, anh V, chị Ng thống nhất giao cháu V cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung; tạm thời anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh V, chị Ng mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh V tự nguyện nộp thay án phí cho chị Ng số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), tổng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh V (chị Thùy đã nộp thay) đã nộp. Hoàn trả lại cho anh V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003795 ngày 04/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND xã Thanh Bình, huyện Trảng B, tỉnh Đ; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |