- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1994;TTLH Người yêu cầu: Anh Trương Văn Q, sinh năm 1990;"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 09 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những đương sự sau đây:
Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Phƣơng T, sinh năm 1994;
Ngƣời yêu cầu: Anh Trƣơng Văn Q, sinh năm 1990;
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 14 ngõ 219 đường T, tổ dân phố H 10, phường C 1, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 01/6/2020, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau:
1. Về tình cảm: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trương Thiên B. Sinh ngày 30/9/2017. Ly hôn chị T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q và chị T tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung.
4. Về lệ phí: Anh Q và chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trương Thiên B, sinh ngày 30/9/2017. Giao chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo cho đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q và chị T tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
1.4. Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Phương T tự nguyện nộp 300.000 đồng án lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu lệ phí số AB/2015/0003565 ngày 27/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BắcTừLiêm; - Chi cục THADS Q. BắcTừLiêm; - Sở tư pháp TP Hà Nội. - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |