- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H ly hôn chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trầ n Thế H và chị Nguyễn Quỳnh A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/7/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trầ n Thế H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số nhà 31, ngõ 221, khu Thị Chung, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 16, đườ ng Nguyễ n Tấ t Thông, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trầ n Thế H và chị Nguyễn Quỳnh A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Anh Trầ n Thế H và chị Nguyễn Quỳnh A thuận tình ly hôn. Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung là Trầ n Diệ p B , sinh ngà y 07/02/2018. Chị A tiế p tụ c nuôi dưỡ ng con chung. Anh H cấ p dưỡ ng nuôi con cho chị A 3.000.000 đồ ng/tháng, kể từ ngà y quyế t đị nh có hiệ u lự c phá p luậ t cho đế n khi con đủ 18 tuổ i; Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tài sản chung, công nợ: Anh H có nghĩa vụ trả cho chị A số tiề n 40.000.000 đồ ng và 02 cây và ng 9999. Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩ m và 150.000 đồ ng á n phí dân sự sơ thẩ m nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2019/0000376 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Anh H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh - VKSND thành phố - Chi cục THADS thành phố - UBND xã A, Lương Tà i. - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |