- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị H và anh Trần Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 7 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2020/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lương Thị H - Sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản M - xã C - huyện Q - tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Trần Đình T - Sinh năm 1992.
Địa chỉ: xóm 4 - xã H - huyện Y - tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị H và anh Trần Đình T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung là: Trần Đình H - sinh ngày 04/08/2014, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 28/11/2016 giao cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Tài cho đến khi có yêu cầu.
Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Lương Thị H và anh Trần Đình T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lương Thị H nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị H được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0007496, ngày 25/8/2020). Hoàn trả lại cho chị H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS; - VKSND H. Yên Thành; - UBND xã (ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Văn Giang |