- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Q và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2020/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 25 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 148/2020/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Q, sinh năm 1983.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã Châu Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83; 107; 110; 116; 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Q và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Q và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị Q và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận giao con chung Nguyễn Tiến M, sinh ngày 16/02/2009 và Nguyễn Cát T, sinh ngày 15/11/2015 cho chị Hồ Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị Q và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị Q và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận chị Hồ Thị Q chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Q đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Trả lại cho chị Hồ Thị Q số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001730 ngày 25 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ thời điểm có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp; - UBND thị trấn Quỳ Hợp, Huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Quán Vi Tuấn |