vanban.org

Quyết định 168/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG P
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2020/TLST – HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Thúy A, sinh năm 1995; địa chỉ: Quốc lộ, thành phố Sóc T, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp Tân H, xã Tân T, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H thống nhất xác định có 01 người con chung tên Lê Thị Thảo H, sinh ngày 14/4/2013. Bà A đồng ý giao cháu H cho ông H được quyền trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu H, bà A không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông H không yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho bà Lâm Thị Thúy A mà không ai được quyền ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Bà Lâm Thị Thúy A và ông Lê Thanh H thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị Thúy A thống nhất chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007235 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Bà Lâm Thị Thúy A được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Lê Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ