- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh L chị Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988;
- Chị Phùng Thị Đ, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Phòng 506 CT3 chung cư Dream Town, phường Tây Mỗ,
quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L; Chị Phùng Thị Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14/06/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Thọ Vực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2013 đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đã sống ly thân, không có sự quan tâm, chia sẻ, không duy trì được quan hệ vợ chồng, dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trung tâm hòa giải- Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh Long và chị Định vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L; Chị Phùng Thị Đ có 03 con chung là: Nguyễn Định Hướng, Nguyễn Diệp Chi, Nguyễn Định Tâm. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, giao cả ba con cho chị Định trực tiếp nuôi dưỡng, anh Long có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 30.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Không có.
Về công nợ chung: Không.
Về lệ phí: Chị Phùng Thị Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, anh Nguyễn Văn L, chị Phùng Thị Đ đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ các mối quan hệ về hôn nhân và gia đình.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 17 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Phùng Thị Đ.
- Về con chung, anh Nguyễn Văn L, chị Phùng Thị Đ có 03 con chung là Nguyễn Định Hướng, sinh ngày 04/08/2013; Nguyễn Diệp Chi, sinh ngày 29/03/2015; Nguyễn Định Tâm, sinh ngày 03/01/2017. Khi ly hôn giao cả ba con Nguyễn Định Hướng, Nguyễn Diệp Chi và Nguyễn Định Tâm cho chị Phùng Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Long có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 30.000.000 đồng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi các con trưởng thành 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Long có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và về công nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L, chị Phùng Thị Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của chị Định tự nguyện chịu cả 300.000 đồng chị đã đại diện nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AK/2010/0008546 ngày 04/06/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, anh Long, chị Định đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã; Thọ Vực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu HS, VP. | Chu Thành Công |