vanban.org

Quyết định 168/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DTHY - TDP - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H N

N

CỘN H XÃ HỘ CHỦ N HĨA V ỆT NAM

TH NH H H H N

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ

Hồng àng ngày 16 tháng 8 năm 2019

YẾT ĐỊNH

CÔN NH N TH N TÌNH LY HÔN

V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 225/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà DTHY; địa chỉ: Số nhà 13/854 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Ông TDP; địa chỉ: Số nhà 13/854 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà DTHY và ông TDP ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường D, quận C ngày 19/01/1984 Quá trình v chồng chung sống, hai bên ác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên bà DTHY và ông TDP đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con là E, sinh ngày 25/10/1984 và F, sinh ngày 04/10/1992, đều đã trư ng thành, trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 08/8/2019 là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức ã hội Vì vậy, căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận bà DTHY và ông TDP thuận tình ly hôn

[5] Về lệ phí dân sự: Bà DTHY và ông TDP, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150 000 đồng

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

YẾT ĐỊNH:

1 Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà DTHY và ông TDP thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con là E, sinh ngày 25/10/1984 và F, sinh ngày 04/10/1992, đều đã trư ng thành, trên 18 tuổi; hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết

2 Về lệ phí Tòa án: Bà DTHY và ông TDP, mỗi người phải nộp 150 000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008310 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Bà DTHY và ông TDP đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ