- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Hoàn - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị H, sinh năm 1987; Trú tại: thôn PL, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn PL, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 219 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hoàng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 29/9/2010 và Nguyễn Hoàng Minh C, sinh ngày 12/11/2016 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Hoàng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu M và cháu C đủ 18 tuổi.
Chị Trần Thị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Hoàng T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Trần Thị H đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 7837 ngày 29/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Duy Xuyên; - TA tỉnh; - UBND xã DH; - THA Duy Xuyên. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |