- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình P và Lê Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đình P - sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, Khánh Hòa.
- Bà Lê Thị Mỹ L - sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện C, Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 07 tháng 3 năm 2016 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Thảo P - sinh ngày 11/7/2016, ông P và bà L thỏa thuận, giao cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu P; ông P cấp dưỡng định kỳ hằng tháng là 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Thảo P - sinh ngày 11/7/2016; ông Nguyễn Đình P cấp dưỡng cho con định kỳ hằng tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị Mỹ L mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007800 ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; ông P và bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ chậm thực hiện việc cấp dưỡng thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã S; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - Lưu án văn. | Nguyễn Thị Thu Hằng |