vanban.org

Quyết định 168/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Duy K và Chị Trần Thị Kim T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Duy K và chị Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 02/7/2009) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Duy K- Trần Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Duy K và Chị Trần Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2019/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:228/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Duy K, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu phố B, Phường V, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Trần Thị Kim T, sinh năm: 1979; nơi đăng ký HKTT: Khu phố B, Phường V, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị; chỗ ở hiện nay: Khu phố N, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81 ,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Duy K và Chị Trần Thị Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Duy K và chị Trần Thị Kim T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 02/7/2009)

- Về con chung: Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Duy L, sinh ngày 03/9/2005. Anh K cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng mỗi tháng, kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu L đủ tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Anh Lê Duy K và chị Trần Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

-Về án phí: Anh Lê Duy K thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000220 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Lê Duy K đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền ra quyết định chủ động thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ