- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hải xin ly hôn chị Mận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Đội 5 HTX Phú Thọ, xã Nghĩa H, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Đội 5 HTX Phú Thọ, xã Nghĩa H, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi cháu Nguyễn M Q sinh ngày 26/9/2013 và cháu Nguyễn Quang M sinh ngày 25/7/2015, (hiện cháu Nguyễn Minh Q và cháu Nguyễn Quang M đang do chị Nguyễn Thị M quản lý nuôi dưỡng), anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Nguyễn Thị M mỗi tháng, mỗi cháu 2.000.000 đồng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Minh Q và cháu Nguyễn Quang M thành niên, đủ 18 tuổi. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận gải quyết anh H nộp toàn bộ. Anh Nguyễn Văn H pH nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí anh Nguyễn Văn H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số BB/2012/06431 ngày 04/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Nguyễn Văn H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người pH thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã Nghĩa H; - Lưu. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |