- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn C và chị Đỗ Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn V, xã B, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo các §iÒu 55 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019.
NHẬN THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn C và chị Đỗ Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: Anh Phạm Văn C tự nguyện nhận chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/ AA/2017/0003906 ngày 01/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả anh Phạm Văn C số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Nam; - UBND xã Đ; - CCTHADS huyện Lục Nam; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |