vanban.org

Quyết định 168/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HOÀ!
!!!!!TỈNH!PHÚ!YÊN!
!!!!!!!!!!!!!!!_______________!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 168/2019/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 28 tháng 10 năm 2019!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ! !

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị T – Sinh năm: 1984; Nơi ĐKHKTT: Khu phố A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Khu phố B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh P – Sinh năm: 1979; Nơi ĐKHKTT: Khu phố C, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Khu phố B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019;

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị T và anh P.

2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất giao con chung tên K - sinh ngày 11/4/2004 và Y – sinh ngày 25/4/2012 cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được khấu trừ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và hoàn lại cho chị T: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014176 ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

!

Cỡ chữ