- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn Th khởi kiện ly hôn chị Nguyễn Thị Như S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Pha ̣m Văn Th và chị Nguyễn Thị Như S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:168/2018/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2018/TLST - HNGĐ ngày27tháng6năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Pha ̣m Văn Th , sinh năm 1984; Trú tại: Thôn T, xã H, huyê ̣n H, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Như S , sinh năm 1981; Trú tại: TDP H, TT. N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 10năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Pha ̣m Văn Th và chị Nguyễn Thị Như S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Vợ chồng anhTh chị S có 01 con chung tên là Phạm Minh Đ, sinh ngày 16/9/2010 và Phạm Gia H , sinh ngày 19/11/2013. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao hai con chung cho chi ̣ S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000đ (mỗi cháu 1.000.000đ). Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng đa tự̃ thoả thuâ ̣n phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phí
́ Toà án : Anh Pha ̣m Văn Th thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn và nộp
́ 150.000đ án phi cấp dưỡng nuôi con chung , nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ
́ (ba trăm ngàn đồng) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số
́
́ AA/2017/0002850 ngày 27/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Anh Th đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND phường H, huyê ̣n C, TP Đà Nẵng; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |