- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Văn T được ly hôn Chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 168/2018/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 11- 2018 Về việc Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNT THÀNH PHỐH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Đông,
2. Ông Hoàng Đắc Hân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Mến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Trang Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2018/QĐXX-ST ngày 17 tháng 5 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 138/2018/QĐST-HGNĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T; Nơi cư trú: Thôn 3, xã H, huyện T, thành phố H; vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Chị Lê Thị L; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã D, huyện T, thành phố H; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Phạm Văn T trình bày: Anh và Chị Lê Thị L kết hôn với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện T, thành phố H vào ngày 23 tháng 7 năm 2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống với nhau tại thôn 3, xã H, huyện T, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại thôn Đ, xã D, huyện T, thành phố H vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay không quan tâm nhau. Nay anh Phạm Văn T khẳng định tình cảm vợ chồng giữa anh và Chị Lê Thị L không còn, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với Chị Lê Thị L.
Về con chung: Anh và Chị Lê Thị L không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là Chị Lê Thị L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai Chị Lê Thị L vẫn không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Phạm Văn T.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn anh Phạm Văn T vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là Chị Lê Thị L đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là anh Phạm Văn T; tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự. Về con chung và tài sản chung đề nghị Tòa án căn cứ pháp luật giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Phạm Văn T; Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã H và xã D, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Nguyên đơn là anh Phạm Văn T vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là Chị Lê Thị L đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân:
Xét quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Văn T và Chị Lê Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng anh Tvà chị L đã sống ly thân nhau từ năm 2014 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh Phạm Văn T khẳng định tình cảm vợ chồng giữa anh và Chị Lê Thị L không còn, anh đề nghị Tòa án giải quyết xin được ly hôn Chị Lê Thị L. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng anh Phạm Văn T đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến trình bày về yêu cầu xin ly hôn của Chị Lê Thị L. Tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị đã kéo dài, Chị Lê Thị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng đã sống ly thân nhau một thời gian dài mặc dù đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Điều đó thể hiện hôn nhân giữa anh Phạm Văn T và Chị Lê Thị L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn T, cho anh Phạm Văn T được ly hôn Chị Lê Thị L.
. Về con chung:
Anh Phạm Văn T trình bày anh và Chị Lê Thị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung:
Anh Phạm Văn T trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Chị Lê Thị L chưa có ý kiến trình bày về tài sản chungt, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh Phạm Văn T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Phạm Văn T được ly hôn Chị Lê Thị L.
2. Về án phí: Anh Phạm Văn T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008686, ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Văn T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã H, huyện T,thành phố H; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Sự |