- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoàng A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 168/2017/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1977. Cư trú tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1970. Cư trú tại: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoàng A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoàng A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoàng A đã thỏa thuận được với nhau: Ông Nguyễn Hoàng A được nuôi dưỡng Nguyễn Thị T sinh ngày 26/8/2006, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con do ông A không yêu cầu, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoàng A đã thỏa thuận được với nhau. Bà Lê Thị T chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó phần án phí của bà T 75.000 đồng, phần án phí của ông A 75.000 đồng, bà nộp thay cho ông A 75.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp 300.000 đồng. Do đó trả lại cho bà Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng theo biên lai số 14479 ngày 26/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Chí Dững |