vanban.org

Quyết định 168/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thanh T, sinh năm: 19xx. Địa chỉ: kp 1, thị trấn A, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Anh T yêu cầu anh N và chị K cùng có nghĩa vụ trả lại số tiền còn nợ là 16.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 168/2017/QĐST-DS
Gò Công Đông, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Thanh T, sinh năm: 19xx.

Địa chỉ: kp 1, thị trấn A, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn:

- Cổ Văn N, sinh năm: 19xx.

- Nguyễn Thị K, sinh năm: 19xx.

Cùng địa chỉ: kp 4, thị trấn A, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Cổ Văn N và chị Nguyễn Thị K cùng có nghĩa vụ trả lại anh Võ Thanh T số tiền còn nợ là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng), trả 02 lần, cụ thể:

+ Ngày 10/02/2018 trả 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).

+ Ngày 10/5/2018 trả 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).

Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh N và chị K chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh N và chị K phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 400.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng phí đã nộp là 400.000 đồng theo biên lai số 45216 ngày 28/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, anh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ