vanban.org

Quyết định 1677/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thượng Từ Thành và bà Nguyễn Lê Kiều Q thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2011, đăng ký ngày 09/5/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp cho ông Nguyễn Thượng Từ T và bà Nguyễn Lê Kiều Q hết hiệu lực kể từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1677/2022/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1658/2022/TLST-VDS ngày 15/8/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu:

Bà Nguyễn Lê Kiều Q; sinh năm: 1989;

Ông Nguyễn Thượng Từ T; sinh năm: 1979;

Cùng địa chỉ: 321 Lô 9 Cư xá TD, Phường 27, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thượng Từ T và bà Nguyễn Lê Kiều Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo C; sinh ngày 09/01/2013. Bà Q và ông T đồng ý giao con cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng hàng tháng với số tiền là 5.000.000 đồng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thượng Từ Thành và bà Nguyễn Lê Kiều Q thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2011, đăng ký ngày 09/5/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp cho ông Nguyễn Thượng Từ T và bà Nguyễn Lê Kiều Q hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo C; sinh ngày 09/01/2013. Bà Q và ông T đồng ý giao con cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 5.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Thượng Từ T được quyền thăm nuôi, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông T và bà Q đóng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số 0050397 ngày 15/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông T và bà Q đã nộp đủ lệ phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ