vanban.org

Quyết định 1673/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 1673/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1342/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1965.

Địa chỉ thường trú: X Bạch Đằng, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Y Bàn Cờ, Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Y Bàn Cờ, Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 10, Giấy chứng nhận kết hôn quyển 01 số 76/90 ngày 04/8/1990.

Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Trần Uyên P, sinh ngày 22/2/1994 (đã thành niên) và trẻ Nguyễn Trần Tuấn K, sinh ngày 06/7/2002. Ông H và bà L thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Trần Tuấn K cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Mỗi tháng, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng cho đến khi con thành niên. Việc cấp dưỡng sẽ được thực hiện vào ngày đầu tiên hàng tháng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Thế H được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Hồng L phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021347 ngày 29/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ