- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Chúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Chúc L và anh Huỳnh Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2026 /QĐST-HNGĐ Cà Mau, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 292/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Chúc L, sinh ngày 01/01/1987. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp M, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn T, sinh ngày 01/01/1980, Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/8/ 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Chúc L và anh Huỳnh Tấn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Chúc L và anh Huỳnh Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Chúc L và anh Huỳnh Tấn T có 01 người con chung tên Huỳnh Tuấn K, sinh ngày 27/10/2007. Hiện nay, Huỳnh Tuấn K đã thành niên, tự đi làm tự lo cuộc sống nên chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Chúc L và anh Huỳnh Tấn T tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Lê Chúc L và anh Huỳnh Tấn T tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Chúc L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng. Chị Lê Chúc L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005464 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Lê Chúc L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:THẨM PHÁN - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Kiều Anh |