- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị T - Trịnh Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Trịnh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 167/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 02 tháng 7 năm 2018 | Số: 167/2018/QĐST - HNGĐ Chợ Lách, ngày 2 tháng 7 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1968; Đăng ký thường trú: ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: ấp T, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Trịnh Văn D, sinh năm 1969; Nơi cư trú: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Trịnh Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung tên Trịnh Thúy H, sinh năm 1987 và Trịnh Trọng N, sinh năm 1990 đều đã trưởng thành nên không xem xét. * Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trần Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017450 ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; ĐÃ KÝ - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN [[ Lê Chí Hậu |