vanban.org

Quyết định 167/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Phan Tuấn A (nam), sinh ngày 10 tháng 11 năm 1990 và Nguyễn Phan Quỳnh N (nữ), sinh ngày 04 tháng 01 năm 1995, hiện nay đều đã trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2026/TLST - HN ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phan Thị Mỹ H, sinh năm 1961. Địa chỉ thường trú: Đường T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Đường S, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Phan C, sinh năm 1960. Địa chỉ thường trú: Đường T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Block B chung cư H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C thật sự tự nguyện ly hôn. [2] Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Phan Tuấn A (nam), sinh ngày 10 tháng 11 năm 1990 và Nguyễn Phan Quỳnh N (nữ), sinh ngày 04 tháng 01 năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành. [3] Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [5] Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự do thuộc trường hợp người cao tuổi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 02 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Phan Tuấn A (nam), sinh ngày 10 tháng 11 năm 1990 và Nguyễn Phan Quỳnh N (nữ), sinh ngày 04 tháng 01 năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành, Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C tự khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Nguyễn Phan C được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 và Điều 14 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ