vanban.org

Quyết định 167/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện B (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lê Thanh D - Văn phòng luật sư P thuộc đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số 242A đường T, phường B’, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 08 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 33, Điều 55, Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện B (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lê Thanh D - Văn phòng luật sư P thuộc đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số 242A đường T, phường B’, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Đào Quang N, sinh năm 1950. Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện B (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng). Chỗ ở hiện tại: Thôn X, xã P, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền về phần tài sản của bị đơn:

1. Anh Mai Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã X, tỉnh Đồng Nai).

2. Bà Đào Thị Thanh H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện B (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Đào Quang N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan con chung: Bà Phạm Thị L và ông Đào Quang N có 04 người con chung là Đào Quang T, sinh ngày 24/5/1980, Đào Thị Thanh H, sinh ngày 12/02/1987, Đào Thị Mai H, sinh ngày 17/4/1988 và Đào Thị Thu H1, sinh ngày 08/5/1991. Nay các con chung đã đủ 18 tuổi, mạnh khỏe, có gia đình riêng, không yêu cầu giải quyết;

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L có trách nhiệm thanh toán cho ông Đào Quang N 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), bà Phạm Thị L được toàn quyền sử dụng quyền sử dụng đất có diện tích 569,1m2 và sở hữu căn nhà cấp 4 và tài sản gắn kiền với đất đối với thửa số 62, bản đồ 77, xã Lộc An (nay là xã B, tỉnh Lâm Đồng) được Văn phòng đăng ký đất đai huyện B (nay là Văn phòng đăng ký đất đai khu vực B) cấp ngày 15/3/2024, số hiệu sổ DN 304157.

Sau khi ông Đào Quang N nhận đủ số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), ông N có trách nhiệm cung cấp căn cước công dân và các giấy tờ liên quan khác (nếu có) để bà Phạm Thị L đăng ký biến động tài sản trên theo quy định. Bà L chịu các khoản thuế, phí liên quan đến việc sang tên trước bạ nhà, đất tài sản.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Bà Phạm Thị L và ông Đào Quang N được miễn nộp án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án (bà L được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 92.000.000 đồng, ông N được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 72.000.000 đồng).

- Về chi phí tố tụng: Bà L tự nguyện chịu số tiền 800.000 đồng, bà L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ