- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê A. Đ và anh Phan V. T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG Số: 167/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Tân Phú Đông, ngày 02 tháng 11 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Lê A. Đ, sinh năm 20xx. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Phan V. T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê A. Đ và anh Phan V. T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê A. Đ và anh Phan V. T.
- Về nuôi con: Chị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan Lê M. Đ, sinh ngày 03/01/20xx. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng, thực hiện từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu Đan đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động được. Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, chị Đ và các thành viên trong gia đình không được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ và anh T khai thống nhất không có.
- Về án phí: Chị Lê A. Đ tự nguyện chịu T bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008671 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Chị Đ đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Tân Phú Đông; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |