- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Tuyết M và anh Đào Quang Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Đào Quang Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2022/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 385/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết M, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 646/14 đường B, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Bị đơn: Anh Đào Quang Đúng, sinh năm: 1987. Cùng địa chỉ: Số 714/10/10 đường B, Phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Đào Quang Đ thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Đào Quang Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là cháu Đào Duy P, sinh ngày 03-02-2013 và cháu Đào Quang M, sinh ngày 05-5-2014. Trên cơ sở nguyện vọng của hai cháu Phúc, cháu Minh cũng như sự tự nguyện thỏa thuận của chị M và anh Đ, chị M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu P, cháu M, anh Đ cấp dưỡng nuôi hai con chung là 5.000.000đ/tháng/02 con chung, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6-2022, từ ngày 10 đến 15 hàng tháng. Anh Đ được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị M tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0002245 ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Chị M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND Đông Hải 1, huyện Hải An, Thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |