vanban.org

Quyết định 167/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trọng  và bà Trương Thị Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình giữa nguyên đơn ông Trần Trọng  và bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trọng  và bà Trương Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2022/QĐST-HNGĐDiên Khánh, ngày 28 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 269/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Trọng Â

Sinh năm: 197x

Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D.K, tỉnh Khánh Hòa

- Bị đơn: Bà Trương Thị Thanh H

Sinh năm: 197x

Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D.K, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trọng  và bà Trương Thị Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Bà Trương Thị Thanh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trần Đức C, sinh ngày: 14/10/201x và Trần Ngọc N, sinh ngày: 12/01/201x cho đến khi Trần Đức C, Trần Ngọc N đủ 18 tuổi.

Ông Trần Trọng  có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Trần Đức C, Trần Ngọc N định kỳ hàng tháng; mức cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng (2.000.000 đồng/tháng/2 con); thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Trần Trọng  có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi con chung, ông Trần Trọng Â, bà Trương Thị Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, về cấp dưỡng nuôi con chung.

2.2. Về tài sản chung: Ông Trần Trọng  và bà Trương Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Ông Trần Trọng  nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó, ông Ân tự nguyện nộp thay cho bà Trương Thị Thanh H 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm) và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông Trần Trọng  đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008037 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; như vậy, ông Trần Trọng  đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ