vanban.org

Quyết định 167/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 135, Quyển số 01/2011 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Phú Th, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19/11/2011). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THAM - CAU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2021/QĐST-HNGĐQuận A, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc “Tranh chấp ly hôn” thụ lý số 795/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 04 Đường số 1B, Khu nhà ở Công ty Dịch vụ Công ích Quận B, tổ 18, khu phố 2, phường Phú M, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Tôn Thất C, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 04 Đường số 1B, Khu nhà ở Công ty Dịch vụ Công ích Quận B, tổ 18, khu phố 2, phường Phú M, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 135, Quyển số 01/2011 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Phú Th, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19/11/2011).

2.2. Về con chung: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C có 01 (một) người con chung, họ tên là Tôn Thất Anh T(nam), sinh ngày 18/9/2013.

Giao trẻ Tôn Thất Anh T cho bà Phạm Thị Hồng Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Tôn Thất C cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 04/2021 cho đến có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Tôn Thất C chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Tôn Thất C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Tôn Thất C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C không có tài sản chung

2.4. Về nợ chung: Bà Phạm Thị Hồng Th và ông Tôn Thất C không có nợ chung.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Hồng Th tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0041999 ngày 16/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; vậy, các đương sự đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ