vanban.org

Quyết định 167/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị L Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anhT, chị L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2021/QĐST-HNGĐLG, ngày 07 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980

-Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Quang T1, sinh ngày 30/4/2005. Giao chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Minh T1, sinh ngày 30/4/2005, và Nguyễn Như Q1, sinh ngày 19/11/2018. Anh Nguyễn Văn T góp cấp dưỡng nuôi con là Nguyễn Như Q1, sinh ngày 19/11/2018 mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/ tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0012335 ngày 26/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LG, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ