vanban.org

Quyết định 167/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H. 2.

Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H có 01 con chung là: Kiều Thị Hoài Th, sinh ngày 19/3/2017. Giao cháu Kiều Thị Hoài Th cho chị Bùi Thị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hiện tại chị Bùi Thị Nh chưa yêu cầu c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2021/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 30 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2021/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nh - SN: 1998 Địa chỉ: Xóm Đồng Bãi, xã Đủ Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Ninh Bình. *Bị đơn: Anh Kiều Văn H - SN: 1995 Địa chỉ: Thôn Ng , xã T L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H có 01 con chung là: Kiều Thị Hoài Th, sinh ngày 19/3/2017. Giao cháu Kiều Thị Hoài Th cho chị Bùi Thị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Hiện tại chị Bùi Thị Nh chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Kiều Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị Nh và anh Kiều Văn H không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Nh chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Nh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0008738 ngày 09 tháng 11 năm 2021. Chị Bùi Thị Nh được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7A và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ