- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào c c Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc y u c u công nhận thuận tình y hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- nh Hồ B, sinh năm 1 ; Địa chỉ: phường H, thành phố H, tỉnh Th a Thiên Huế
- Chị Hoàng T, sinh năm 1 85; Địa chỉ: phường H, thành phố H, tỉnh Th a Thi n Huế
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ B và chị Hoàng T đăng ký hôn vào ngày 13/9/2011 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H tr n cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh B và chị T là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã và đã sống ly thân nhau 5 năm Tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng anh B và chị T đã tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội, nên c n công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T.
Về con chung: Anh Hồ B và chị Hoàng T có 01 người con chung tên là: Hồ Th, sinh ngày 02/3/2012. Anh B và chị T thống nhất: Giao cháu Hồ Th cho chị Hoàng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Hồ B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 01 tháng à 2 000 000 đồng (Hai triệu đồng/1 tháng) kể t ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hồ Th đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên c n công nhận.
Về tài sản chung: Anh Hồ B và chị Hoàng T không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ về tài sản: Không có ai yêu c u, nên Tòa án không giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ B và chị Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hồ B và chị Hoàng T có 01 người con chung tên là: Hồ Th, sinh ngày 02/3/2012.
Giao cháu Hồ Th cho chị Hoàng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Hồ B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 01 th ng à 2 000 000 đồng (Hai triệu đồng/1 tháng) kể t ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hồ Th đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Hiên nay cháu Th đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi y hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể t ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành n (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 35 , Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Hồ B và chị Hoàng T không yêu c u, nên Tòa án không giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Không có ai yêu c u, nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí T a n: Anh Hồ B và chị Hoàng T, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền ệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng ệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên ai thu tạm ứng n phí, ệ phí T a n số /2013/008 8 ngày 11 th ng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành n dân sự thành phố Huế Anh Hồ B và chị Hoàng T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu c u; - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND thành phố Huế; - CC THADS thành phố Huế; - UBND phường H, thành phố H, (Đăng ký kết hôn số: 94 ngày 13/9/2011); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hạnh |