- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh D và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh D - Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khối Tân Đ, Thị trấn Nghĩa Đ, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Chị Nguyễn Thị L– Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khối Tân Đ, Thị trấn Nghĩa Đ, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh D và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về nuôi con: Anh Hoàng Minh D và chị Nguyễn Thị L có một con chung là Hoàng Nguyễn Bảo T – Sinh ngày 18/02/2011. Nay giao cho chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Nguyễn Bảo T – Sinh ngày 18/02/2011.
Anh Hoàng Minh D thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị L mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng), tính từ tháng 12 năm 2020 trở đi cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.
* Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh D và chị L không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Anh Hoàng Minh D thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh D đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0007161 ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - UBND xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đ (nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Anh Xuân |