- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2020/QĐST- HNGĐ | Đại Từ, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
ĐKNKTT: xóm C, xã K, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1983
Trú tại: xóm C, xã K, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn Th (bố anh H), trú tại: xóm C, xã K, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Ngô Xuân Phúc, sinh ngày 26/12/2014; Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Ngô Thùy L, sinh ngày 08/5/2009 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung như sau: Chị H sử dụng 01 nhà xây một tầng lợp tôn diện tích 70m2 và 01 sân lát gạch đỏ lợp mái tôn diện tích 24m2 trên đất của bố mẹ chồng là ông Ngô Văn T và bà Lý Thị T, đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B795403 do UBND huyện Đại Từ cấp ngay 28/10/1994 cùng toàn bộ đồ dùng phục vụ sinh hoạt trong gia đình để ở và nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Nợ chung và các khoản cho vay: không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh H nhất trí; hoàn trả chị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ Biên lai thu tiền số 0013193 ngày 14/02/2020.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBNDcấp xã ; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Hồng Mây |