- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Xuân T và chị Lê Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:167/2019/QĐST - HNGĐ | Bắc Giang, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Xuân T, sinh năm 1976.
Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1978.
Đều địa chỉ: Tổ 8 khu 4, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Xuân T và chị Lê Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Hương trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Thị Hải H, sinh ngày 07/10/2006. Vấn đề nuôi con chung Hoàng Xuân T, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2018/0001051 ngày 28/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận anh Thọ đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Thắng |