- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh C - Bùi Thị Thảo S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh Qu t số 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng n phí và lệ phí T a n.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 161/2019/TLST-HNGĐ ngà 24 tháng 6 năm 2019 về việc êu cầu công nhận thuận tình l hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đâ :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Minh C, sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã M, hu ện D, tỉnh B.
+ Bà Bùi Th Th o S, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã M, hu ện D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Minh C và bà Bùi Th Th o S thuận tình l hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i qu t toàn bộ c c vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của ông Trần Minh C và bà Bùi Th Th o S được ghi trong biên b n h a gi i thành ngà 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên b n h a gi i thành, không có đương sự nào tha đổi ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình l hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh C và bà Bùi Th Th o S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Th Th o S trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Trần Tuệ A, sinh ngày 25/9/2014. Ông Trần Minh C có tr ch nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 750.000 đồng/th ng (b trăm năm mươi ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ th ng 7/2019 cho đ n khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Hai bên được qu ền thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung theo qu đ nh của ph p luật. Người không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gâ nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu T a n hạn ch qu ền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a n có thể qu t đ nh tha đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn êu cầu.
- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không êu cầu T a n gi i qu t.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không êu cầu T a n gi i qu t.
2. Về lệ phí T a n: Ông Trần Minh C tự ngu ện ch u toàn bộ lệ phí gi i qu t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông C đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031673 ngà 24/6/2019 của Chi cục Thi hành n dân sự hu ện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3. Qu t đ nh nà có hiệu lực ph p luật nga sau khi được ban hành và không b kh ng c o, kh ng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND hu ện Dầu Ti ng; - CC THADS hu ện Dầu Ti ng; - UBND xã Minh Tân; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Anh Tuấn |