vanban.org

Quyết định 167/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Ung Văn V. 2.

VKSND TPCL; Chi cục THADS TPCL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Ung Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2019/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà 226, Quốc lộ 30, phường Mỹ P, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ung Văn V, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số nhà 226, Quốc lộ 30, phường Mỹ P, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Ung Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Ngọc H và anh Ung Văn V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lê Thị Ngọc H và anh Ung Văn V thống nhất có 03 (ba) con chung tên: Lê Thanh P, sinh ngày 13 tháng 8 năm 1993; Lê Thị Ngọc N, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1997; Lê Ngọc Phương M, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2007. Con chung tên Lê Thanh P và Lê Thị Ngọc N đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung tên Lê Ngọc Phương M hiện tại đang sống chung với chị Hoa và anh V. Anh Ung Văn V được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Ngọc Phương M, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2007. Anh Ung Văn V không yêu cầu chị Lê Thị Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị Ngọc H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Tài sản chung: anh Ung Văn V và chị Lê Thị Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009115, ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Thị Ngọc H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Ung Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ