- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kim O - Anh Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim O và anh Nguyễn Tuấn A. II, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: Chị O và anh Tuấn A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Nhật M, sinh 25/04/2017.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––– Số: 167/2019/QĐST- HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2019/TLST- HNGĐ ngày 19/4/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim O, sinh 1995. Nơi cư trú: Tổ X, thị trấn QM, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh 1990. Nơi cư trú: KA, xã TX, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim O và anh Nguyễn Tuấn A. II, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: Chị O và anh Tuấn A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Nhật M, sinh 25/04/2017. Hai bên thỏa thuận, chị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 7/2019 đến khi con 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án thay thế. Anh Tuấn A được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh thực hiện quyền này. 2- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về án phí: Chị O, anh Tuấn A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và anh Tuấn A phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị O xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Tuấn A, tổng số tiền án phí chị O phải nộp là 300.000 đồng. Chị được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0001800 ngày 19/4/2019. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - UBND. xã TX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU HẰNG |