- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!LÊ!CHÂN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số:167 /2018/QĐST-HNGĐ ! | Quận Lê Chân, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 giữa: Anh Phạm Quốc H, sinh năm 198X; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 9 Tổ 52 PX, phường ĐH1, Quận HA, thành phố Hải Phòng. Chỗ ở: Số 7/8 HĐ2, phường ĐH, Quận HA, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 198Y; đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Số 16A/42/62 PHT, phường AD, Quận LC, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại Trung tâm hòa giả, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quốc H và chị Trần Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quốc H và chị Trần Thị Thu T được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm Thanh P, sinh ngày 15/12/201A cho chị T nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất vợ chồng tự giải quyết với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T và anh H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh H và chị T đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0005155 ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND quận Lê Chân;
!
- Người yêu cầu;
!
- Chi cục THADS Quận Lê Chân;
- UBND phường ĐH, Quận H A, TP.Hải
! Phòng (GCNKH 2014);
!
- Lưu: VT,HS.
Phạm!Tiến!Dũng!