- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị Pg.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2018/TLST/HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Tổ 11, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Pg, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ 11, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị Pg. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị Pg nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Quan hệ con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung con lớn tên là Nguyễn Văn M, sinh ngày 26/3/2003, con nhỏ tên là Nguyễn Hà L, sinh ngày 23/12/2012. Sau khi ly hôn các đương sự tự thỏa thuận chị Pg là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hà L, sinh ngày 23/12/2012, anh Nguyễn Văn P người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Văn M, sinh ngày 26/3/2003 cho đến khi các con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh P và chị Pg được quyền đi lại thăm nom con chung. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh P nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; hoàn trả anh P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006110 ngày 23/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Quan Triều; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Nguyễn Anh Thƣ |