vanban.org

Quyết định 167/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh PVA. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh PVA. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Cháu PVL – sinh ngày 03/9/1993 và cháu PVD – sinh ngày 14/11/1995 đã trưởng thành, các cháu ở với ai là tùy thuộc ở các cháu. Giao cháu PTPL – sinh ngày 06/02/2013 cho anh PVA… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn N-A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh PVA. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị NTN - Sinh năm 1970 Trú tại: Thôn 1, xã P, huyện Y, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh PVA

- Sinh năm 1969

Trú tại: Thôn 1, xã P, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh PVA. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTN và anh PVA.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Cháu PVL – sinh ngày 03/9/1993 và cháu PVD – sinh ngày 14/11/1995 đã trưởng thành, các cháu ở với ai là tùy thuộc ở các cháu. Giao cháu PTPL – sinh ngày 06/02/2013 cho anh PVA trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị NTN. Chị NTN có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị NTN phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị NTN đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị NTN số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0004325 ngày 20/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. NơNơi nhận:

Cỡ chữ