- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy P - Phạm Giang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy P và anh Phạm Giang N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:167/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy P, sinh năm 1988; Địa chỉ: Cụm 5, xã Đ, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Giang N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Cụm 5, xã Đan P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy P và anh Phạm Giang N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thúy P và anh Phạm Giang N xác nhận có hai con chung là cháu Phạm Khánh D, sinh ngày 19/6/2011 và cháu Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 30/9/2012. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thúy P nuôi hai cháu D, cháu Đ cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Giang N cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thúy P mỗi cháu là 02 triệu đồng/tháng, kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu D, cháu Đ mỗi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Giang N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ: Chị Nguyễn Thúy P và anh Phạm Giang N đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thúy P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010213 ngày 21/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Hưng |